Trường Đại học Thương Mại tuyển sinh tiến sĩ đợt 1, tháng 3 năm 2018

03-10-2017 11:00 Lượt xem:
Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển sinh sau đại học đợt 1, tháng 3 năm 2018 như sau:

Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển sinh sau đại học đợt 1, tháng 3 năm 2018 như sau:

1. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
1.1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Kinh doanh thương mại   

8340121

40

2

Kế toán                   

8340301

60

3

Quản lý kinh tế 

8340410

70

4

Quản trị kinh doanh    

8340101

70

0

5

Tài chính - Ngân hàng                

8340201

60

6

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

8810103

40

 
1.2. Hình thức và thời gian đào tạo
      - Hình thức đào tạo: chính quy                
       - Thời gian đào tạo: 2,0 năm
1.3. Hình thức tuyển sinh  
       XÉT TUYỂN: đối với thí sinh là người nước ngoài (có quy định riêng);
       THI TUYỂN: đối với thí sinh là người Việt Nam.

Các môn thi:

- Môn cơ bản: Toán cao cấp

- Môn cơ sở ngành:

+ Marketing căn bản: đối với chuyên ngành Kinh doanh thương mại

+ Nguyên lý kế toán: đối với chuyên ngành Kế toán

+ Kinh tế thương mại đại cương: đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế

+ Quản trị học: đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh

+ Nhập môn Tài chính - Tiền tệ: đối với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

+ Quản trị dịch vụ: đối với chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh (Theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) 

Thí sinh có năng lực Tiếng Anh thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ: 

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo bằng tiếng Anh toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam, giảng dạy bằng tiếng Anh;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;

d) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh (được quy định tại Phụ lục 1 của Thông báo này) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

1.4. Đối tượng và điều kiện dự thi

Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 

1.4.1. Điều kiện văn bằng

Thí sinh đăng kí dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ phải có văn bằng sau đây:

  1.  

Chuyên ngành

Văn bằng đại học

  1.  

Kinh doanh thương mại

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Marketing thương mại, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành kinh doanh của các trường đại học khác;

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý) của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

  1.  

Kế toán

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng Bảo hiểm của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh & Quản lý, nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kĩ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

  1.  

Quản lý kinh tế

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế của các trường đại học khác.

 

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý) của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kĩ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

  1.  

Quản trị kinh doanh

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý) của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kĩ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

  1.  

Tài chính - Ngân hàng

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng thương mại của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý) của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kĩ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

  1.  

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành , Quản trị khách sạn của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý (nhóm ngành Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý) của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành khác

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, pháp luật, khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, kĩ thuật, kiến trúc và xây dựng, nông – lâm nghiệp và thủy sản của các trường đại học.

Danh mục các nhóm ngành, khối ngành nêu ở bảng trên thực hiện theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ GD&ĐT.

a) Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học của Trường Đại học Thương mại thuộc nhóm chuyên ngành đúng và phù hợp có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm không phải học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển sinh.

b) Các đối tượng thí sinh còn lại phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo đại học của chuyên ngành đăng kí dự thi trước khi thi tuyển sinh. Chương trình các học phần bổ sung của từng chuyên ngành  thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHTM ngày 18/10/2012 và  Quyết định số 216/QĐ-ĐHTM ngày 29/4/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.

Thí sinh được xem xét miễn học và thi học phần bổ sung nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm đại học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm.

c) Thí sinh đăng kí dự thi có bằng tốt nghiệp đại học ngành/ chuyên ngành không nằm trong danh mục các ngành/ chuyên ngành đã nêu ở trên (các ngành/ chuyên ngành theo quy định cũ trước đây), Trường ĐHTM sẽ căn cứ vào Bảng điểm đại học để xét điều kiện về văn bằng đối với từng trường hợp cụ thể.

d) Thí sinh có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là “bằng đại học” do Cục quản lý chất lượng Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

1.4.2. Điều kiện thâm niên công tác

Đối tượng tuyển sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành đúng, phù hợp và ngành gần được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp; người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự thi vào ngành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 2 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi.

1.4.3. Điều kiện về lý lịch

Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

1.4.4. Điều kiện về sức khỏe

Có đủ sức khỏe để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học Trường Đại học Thương mại sẽ xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.

1.4.5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Thương mại.

1.5. Đối tượng và chính sách ưu tiên

Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT- BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5.1. Đối tượng

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

1.5.2. Chính sách ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại mục 1.5.1 (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn Toán cao cấp.

2. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
2.1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Kinh doanh thương mại   

9340121

10

2

Kế toán                   

9340301

10

3

Quản lý kinh tế 

9340410

10

4

Quản trị kinh doanh

9340101

10

5

Tài chính – Ngân hàng

9340201

10

 

2.2. Hình thức và thời gian đào tạo

- Hình thức đào tạo tập trung toàn thời gian: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

- Hình thức đào tạo tập trung bán thời gian: 4 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong đó có ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại Trường trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

2.3. Đối tượng và phương thức tuyển sinh
2.3.1. Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017).

Công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017).

2.3.2. Phương thức tuyển sinh

2.3.2.1. Xét tuyển

Áp dụng đối với thí sinh là công dân nước ngoài. Trường hợp là công dân Việt Nam, thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên, hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. 

d) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập không phải là tiếng Anh; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục II Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT) theo quy định tại điểm c.

Các trường hợp quy định tại điểm d phải có thêm chứng chỉ Tiếng Anh B1 khung châu Âu.

Thí sinh đủ điều kiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển phải trình bày báo cáo dự định nghiên cứu trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh trong thời gian quy định theo thông báo của Hội đồng tuyển sinh.

2.3.2.2. Kết hợp xét tuyển với thi tuyển

Áp dụng đối với thí sinh là công dân Việt Nam có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập không phải là tiếng Anh; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục II Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT) theo quy định tại điểm c do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Thí sinh không đủ điều kiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển phải trình bày báo cáo dự định nghiên cứu trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh và thi tiếng Anh để đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh về chuyên môn trong thời gian quy định theo thông báo của Hội đồng tuyển sinh.

2.4. Điều kiện dự tuyển

2.4.1. Điều kiện về văn bằng

Thí sinh đăng kí dự tuyển nghiên cứu sinh phải có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ. Quy định cụ thể đối với từng chuyên ngành như sau:

  1.  

Chuyên

  •  

Đối tượng

có bằng thạc sĩ

Đối tượng

có bằng tốt nghiệp đại học

  1.  

Kinh doanh thương mại

 

- Chuyên ngành đúng

- Chuyên ngành Thương mại, Kinh doanh thương mại và ngành Quản trị kinh doanh (marketing) của Trường Đại học Thương mại các trường đại học khác.

- Chuyên ngành Marketing thương mại, Kinh doanh quốc tế của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Marketing thương mại, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

  •  

- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kinh doanh của các trường đại học khác.

  1.  

Kế toán

 

- Chuyên ngành đúng

- Chuyên ngành Kế toán của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Kế toán của các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm.

- - Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành  Kế toán

- Kiểm toán của các trường đại học khác.

  1.  

Quản lý kinh tế

 

- Chuyên ngành đúng

  •  

- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại;

- Chuyên ngành Kinh tế của các trường đại học khác.

 

 

 

- Chuyên ngành gần

  •  

- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành quản lý kinh tế của các trường đại học khác.

  1.  

Quản trị kinh doanh

 

- Chuyên ngành đúng

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại và các trường đại học khác.

 

- Chuyên ngành gần

  •  
  •  
  1.  

Tài chính – Ngân hàng

 

- Chuyên ngành đúng

  •  

- Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại học Thương mại và các trường đại học khác.

 

 

 

- Chuyên ngành gần

  •  

- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm của các trường đại học.

a) Thí sinh có bằng thạc sĩ

Thí sinh có bằng thạc sĩ của Trường Đại học Thương mại thuộc chuyên ngành đúng, có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm cao học đến ngày công nhận trúng tuyển NCS không quá 5 năm không phải học bổ sung kiến thức. Các đối tượng thí sinh còn lại phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ của chuyên ngành đăng kí dự tuyển.

b) Thí sinh có bằng cử nhân đại học

Thí sinh có bằng cử nhân đại học của Trường Đại học Thương mại thuộc chuyên ngành đúng phải học các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đăng kí dự tuyển (Quyết định số 723/QĐ-ĐHTM ngày 19/10/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại). Các đối tượng thí sinh còn lại phải học các học phần bổ sung trình độ đại học và các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đăng kí dự tuyển.

c) Chương trình các học phần bổ sung trình độ đại học đối với thí sinh thuộc chuyên ngành gần của từng chuyên ngành thực hiện theo Quyết định số 687/QĐ-ĐHTM ngày 02/10/2017,  chương trình học bổ sung trình độ thạc sĩ thực hiện theo Quyết định số 723/QĐ-ĐHTM ngày 19/10/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại. Thí sinh phải hoàn thành chương trình học các phần bổ sung trình độ đại học và các học phần ở trình độ thạc sĩ trong 1,5 năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ theo kế hoạch của Nhà trường.

d) Thí sinh được xem xét miễn học và thi các học phần bổ sung nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm đại học, Bảng điểm cao học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đến ngày công nhận trúng tuyển NCS không quá 5 năm.

đ) Thí sinh có bằng cử nhân đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận văn bằng do Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

2.4.2. Điều kiện về nghiên cứu khoa học

Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2.4.3. Điều kiện về ngoại ngữ

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ quy định tại mục 2.3.2 ; Công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên quy định tại mục 2.3.1.

2.4.4. Có Báo cáo về dự định nghiên cứu đề tài luận án tiến sĩ

Báo cáo dự định nghiên cứu cần trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài/ lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của NCS (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học (nếu có).

Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ và danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 2 của Thông báo này.

2.4.5. Có ít nhất một thư giới thiệu dự tuyển nghiên cứu sinh

Nhà khoa học giới thiệu dự tuyển nghiên cứu sinh phải có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:

a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;

b) Năng lực hoạt động chuyên môn;

c) Phương pháp làm việc;

d) Khả năng nghiên cứu;

đ) Khả năng làm việc theo nhóm;

e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;

g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;

h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

2.4.6. Được cơ quan công tác cử đi dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

2.4.7. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Trường (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

3. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH

3.1. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ tuyển sinh và đăng ký học bổ sung

3.1.1. Phát hành và nhận hồ sơ tuyển sinh

Vào giờ hành chính các ngày làm việc (từ thứ hai đến thứ sáu) trong khoảng thời gian sau:

- Phát hành hồ sơ: từ 11/12/2017 đến 02/02/2018 và từ 27/02/2018 đến 02/3/2018;

- Nhận hồ sơ: từ 11/12/2017 đến 02/02/2018 và từ 27/02/2018 đến 02/3/2018.

Hồ sơ đăng ký dự thi cao học, dự tuyển nghiên cứu sinh gồm:

a) Đơn xin dự thi cao học/ dự tuyển nghiên cứu sinh;

b) Bản sao có chứng thực bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học), bảng điểm đại học; bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học (đối với người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ). Đối với thí sinh có bằng đại học hệ liên thông phải nộp cả bằng tốt nghiệp và bảng điểm trung cấp/cao đẳng;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương, hoặc thủ trưởng cơ quan công tác. Ảnh trên sơ yếu lý lịch phải đóng dấu giáp lai;

d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa;

đ) Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có).

Đối với thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, ngoài các hồ sơ trên còn phải nộp:

e) Báo cáo dự định nghiên cứu;

f) Bản foto bài báo của tác giả hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

g) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ tiếng nước ngoài (đối với thí sinh Việt Nam), chứng chỉ Tiếng Việt (đối với thí sinh nước ngoài);

h) Thư giới thiệu của nhà khoa học theo quy định tại mục 2.4.5;

i) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

k) Các giấy tờ khác và lệ phí tuyển sinh theo quy định của Trường.

Thí sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí thi theo quy định. Nhà trường chỉ nhận hồ sơ tuyển sinh theo mẫu do Trường phát hành. Các thay đổi hoặc thiếu sót phải được bổ sung đầy đủ trước ngày thi. Sau ngày thi, Trường không tiếp nhận giải quyết các thay đổi và bổ sung về văn bằng, bảng điểm, đối tượng ưu tiên, các bài báo khoa học đã công bố...

3.1.2. Đăng ký học bổ sung đối với thí sinh dự thi cao học

- Từ 03/12/2017 đến 30/12/2017 đối với thí sinh thuộc chuyên ngành khác;

- Từ 03/12/2017 đến 12/01/2018 đối với thí sinh còn lại

Thí sinh đến đăng ký học bổ sung cần mang theo bảng điểm đại học (bản foto) để đối chiếu với chương trình của Trường Đại học Thương mại làm căn cứ xác định học phần phải học bổ sung.

3.2. Thời gian và địa điểm thi

- Tuyển sinh cao học: Dự kiến vào các ngày 30,31/3/2018  và 01/4/2018 tại Trường Đại học Thương mại.

- Tuyển sinh NCS: Dự kiến từ ngày 02/4/2018 đến 06/4/2018 tại Trường Đại học Thương mại.

3.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh và khai giảng khóa học

- Công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến từ ngày 16/4/2018 - 20/4/2018.

- Nhập học và khai giảng: Dự kiến từ ngày 04/5/2018 - 08/5/2018.

Ghi chú:

- Thí sinh có thể trực tiếp tải mẫu các loại hồ sơ đăng ký dự thi cao học và dự tuyển nghiên cứu sinh tại website của Trường theo địa chỉ (http://saudaihoc.tmu.edu.vn).

- Trường Đại học Thương mại không gửi Giấy báo thi tới từng thí sinh. Lịch thi chính thức và Danh sách thí sinh dự thi sẽ được đăng tải trên website của Trường theo địa chỉ trên (mục Tuyển sinh) từ ngày 12/3/2018. Những thí sinh có nhu cầu nhận Giấy báo thi bằng văn bản, liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Khoa Sau đại học vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần, bắt đầu từ ngày 13/3/2018.

- Thời gian học các học phần bổ sung: dự kiến tổ chức vào thứ sáu, thứ bẩy, chủ nhật, bắt đầu từ 14/12/2017 cho các thí sinh thuộc ngành khác và từ 18/01/2018 cho các thí sinh còn lại.

Chương trình các học phần bổ sung trình độ đại học của từng chuyên ngành và các thông tin chi tiết khác xem trên Website của Trường, hoặc Bảng tin Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại, hoặc liên hệ theo số máy của Văn phòng Khoa Sau đại học: 043.7643219 (3001) hoặc 043.8374115.

 

                                                                                                    K/T. HIỆU TRƯỞNG

     PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

    (Đã ký)

 

                                                                                          PGS,TS. Nguyễn Hoàng Long

 

 

 

 

 

Phụ lục 1

1. Chuyên ngành Kế toán

TT

Hướ

Bình luận